Tính Lương Tháng 13
Đang tải công cụ...
Giới thiệu Tính Lương Tháng 13 Online
Công cụ Tính Lương Tháng 13 Online 2026 là giải pháp nhanh chóng và chính xác giúp người lao động và doanh nghiệp xác định số tiền thưởng lương tháng 13 một cách dễ dàng. Dựa trên các quy định mới nhất của Bộ luật Lao động, công cụ này giúp bạn minh bạch quyền lợi của mình chỉ trong vài giây.
Cách sử dụng công cụ Tính Lương Tháng 13 Online 2026
- Nhập mức lương bình quân: Nhập số tiền lương bình quân 12 tháng hoặc mức lương hiện tại tùy theo chính sách công ty.
- Thời gian làm việc: Nhập số tháng bạn đã làm việc thực tế tại doanh nghiệp trong năm.
- Nhấn nút Tính toán: Hệ thống sẽ tự động áp dụng công thức để đưa ra kết quả dự kiến.
Cách Tính Lương Tháng 13 2026
Lương tháng 13 thường được tính theo hai phương thức phổ biến:
- Trường hợp làm đủ 12 tháng: Lương tháng 13 = Lương bình quân của 12 tháng trong năm.
- Trường hợp làm chưa đủ 12 tháng: Lương tháng 13 = (Lương bình quân 12 tháng / 12) x Số tháng làm việc thực tế.
Lưu ý: Mức lương dùng để tính có thể là lương cơ bản hoặc lương gộp (Gross) tùy theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
Hiện nay, không có một quy định nào bắt buộc tất cả doanh nghiệp phải trả lương tháng 13 cho người lao động.
Tuy nhiên, tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về trường hợp doanh nghiệp phải trả lương tháng 13 cho người lao động, cụ thể như sau:
Thưởng
1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
Căn cứ điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân như sau:
Các khoản thu nhập chịu thuế
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
...
e) Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng sau đây:
e.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng, cụ thể:
e.1.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến.
e.1.2) Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng.
e.1.3) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu do Nhà nước phong tặng.
e.1.4) Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng do các Hội, tổ chức thuộc các Tổ chức chính trị, Tổ chức chính trị - xã hội, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Trung ương và địa phương trao tặng phù hợp với điều lệ của tổ chức đó và phù hợp với quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng.
e.1.5) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước.
e.1.6) Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu.
e.1.7) Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen.
Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng, mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nêu trên phải phù hợp với quy định của Luật Thi đua khen thưởng.
e.2) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.
e.3) Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận.
e.4) Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
